Bio babatto
Thành phần:
-Táo nhân, Quy bản,
Thảo quyết minh, Hà diệp, Liên nhục, Ý dĩ, Hoài sơn, Ngô thù du, Hoàng liên,
Hậu Phác, Sơn trà, Nga truật
Cơ chế tác dụng:
Táo nhân: Thành phần chủ yếu là Acidbetulinic,
saponin, ancaloit. Táo nhân có vị ngọt, tính bình vào kinh tâm can, đởm. Là vị
thảo dược có tác dụng bổ tâm, an thần, dùng cho người có tâm phiền, khó
ngủ, miệng khôm hay ra mồ hôi.
Hạ diệp: Hạ diệp có tính đắng, hơi ngọt và mát, có
tác dụng thanh can lương huyết, lợi tiểu, sát trùng, giải độc. Hạ diệp có tác
dụng kích thích tiết dịch mật, tăng cường chức năng gan, chữa viêm bàng quan,
rối loạn tiêu hóa.
Hậu phác: Hậu phác có vị đắng, tính ôn, không độc vào 3
kinh tỳ, vị và đại trường, chủ trị đầy bụng, ăn uống không tiêu, đau bụng, nôn
mửa, đại tiện bí, táo.
Thảo quyết minh: Thảo quyết minh có tác dụng ngăn ngừa sự
co bóp của ruột làm tăng cường hệ tiêu hóa, đại tiểu tiện cũng dễ, không đau
bụng.
Ý dĩ: Hạt có vị ngọt, nhạt, tính mát, bổ tỳ,
kiện vị, lợi niệu, thanh nhiệt bài nung, bổ phế. Rễ có vị đắng, ngọt, tính hàn,
có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, kiện tì, sát trùng. Do lượng protid, chất
béo và tinh bột lớn nên ý dĩ là một loại thuốc bồi bổ cơ thể, đặc biệt khi dùng
chín, ý dĩ là vị thuốc để chữa tả lị, lợi tiểu tiện, tiêu thủy thũng, chữa được
gân co quắp, phong thấp lâu nhày không khỏi.
Hoài sơn: Với vị ngọt, tính bình, hoài sơn có tác
dụng ích khí dưỡng tâm, bổ tỳ phế thận, dành cho những bệnh nhân có tỳ phế hư
nhược, trị chứng tiêu khát thận âm hư.
Liên nhục: Vị ngọt, sáp, tính bình, liên nhục có tác dụng
bổ tâm, an thần, ích tỳ, sáp trường, cố tinh, bồi dưỡng cơ thể, trị tim yếu,
mất ngủ, tỳ ư tiết tả, lỵ lâu ngày.
Sơn trà: Sơn tra có vị chua ngọt, tính ôn vào 3 kinh tì
vị can có tác dụng tốt với bộ máy tiêu hóa, giúp tiêu được các thứ thịt tích
trong bụng.
Hoàng liên: Hoàng liên có vị đắng tính hàn, vào 5 kinh: tâm,
can, đởm, vị và đại trường. Tác dụng tả hỏa, táo thấp, giải độc, chữa sốt, tả
lỵ, âm phiền, nôn ra máu, tiêu khát, đau mắt đỏ, loét miệng, khinh phấn.
Nga truật: Nga truật có bị đắng, tính ôn vào can
kinh, có tác dụng hành khí, phá huyết, tiêu tích hóa thực. Chữa đau ngực và
bụng, ăn uống không tiêu.
Ngô thù du: Với vị cay, tính đắng, hơi có độc vào các
kinh tỳ vị, can, thận, ngô thủ du có tác dụng tán hàn, chi thống, giáng nghich,
chi môn, trợ dương, chi tả.
Quy bản: Quy bản có vị ngọt, mặn, tính lạnh, quy kinh vào
kinh can, thận và tâm, quy bản có tác dụng dưỡng âm, tiềm dương, bổ thận mạnh
xương, chủ trị sốt rét dai dẳng, tâm hư, thận kém, mỏi lưng.
Công dụng:
Giúp hành khí, tiêu ích,
hóa thực, bổ tiêu hóa, hỗ trợ điều trị bệnh đau dạ dày, tá tràng cấp và mãn
tính
Cách dùng:
- Để hỗ trợ điều trị các cơn đau cấp tính: sử dụng 4 -6 viên/lần.
- Hỗ trợ điều trị mãn tính: sử dụng đều đặn 4-6 viên/lần/2lần/
ngày
Sử dụng liên tục trong
20 ngày sau đó nghỉ 5 ngày và dùng tiếp. Dùng liên tục trong thời gian 4-6
tháng sức khỏe đường tiêu hóa ổn định, thể trạng, thể lực được cải thiện rõ
ràng, giúp da dẻ tươi nhuận.
Quy cách: 3 vỉ x 10 viên.
.jpg)






0 nhận xét:
Đăng nhận xét